Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Liên Hương vừa ký ban hành Thông tư 60/2025/TT-BYT về bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH, hướng dẫn chẩn đoán và giám định mức suy giảm khả năng lao động.
Khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động tại doanh nghiệp. Ảnh: CDC Bắc Ninh
Theo điều 3, thông tư này quy định danh mục bệnh nghề nghiệp và cách xác định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp. Ngoài ra, thông tư quy định nguyên tắc chẩn đoán, điều trị và dự phòng đối với người lao động mắc bệnh nghề nghiệp.
Người lao động sau khi được chẩn đoán phải hạn chế tiếp xúc với yếu tố nguy hại, điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế, nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp cần thải độc kịp thời. Đồng thời, người sử dụng lao động có trách nhiệm giới thiệu đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động, hưởng chế độ BHXH, điều trị và phục hồi chức năng theo quy định.
Một số bệnh nghề nghiệp, bao gồm các khoản 1, 2, 4, 5, 11, 18, 20, 21 và 34 tại điều 3, cùng ung thư do các bệnh nghề nghiệp, cần chuyển khám giám định ngay nếu không thể điều trị ổn định. Trong một số trường hợp bệnh nhiễm độc nghề nghiệp, xét nghiệm độc chất không bắt buộc khi các tiêu chí khác đã đáp ứng.
Dưới dây là danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH:
|
Nhóm bệnh |
STT |
Tên bệnh nghề nghiệp |
|---|---|---|
|
I. Bệnh bụi phổi - đường hô hấp |
1 |
Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp |
|
2 |
Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp |
|
|
3 |
Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp |
|
|
4 |
Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp |
|
|
5 |
Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp |
|
|
6 |
Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp |
|
|
7 |
Bệnh hen nghề nghiệp |
|
|
II. Bệnh nhiễm độc hóa chất, kim loại nặng |
8 |
Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp |
|
9 |
Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng |
|
|
10 |
Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp |
|
|
11 |
Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp |
|
|
12 |
Bệnh nhiễm độc 2,4,6-Trinitrotoluen (TNT) nghề nghiệp |
|
|
13 |
Bệnh nhiễm độc arsenic nghề nghiệp |
|
|
14 |
Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm phosphor hữu cơ và carbamat) |
|
|
15 |
Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp |
|
|
16 |
Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp |
|
|
17 |
Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp |
|
|
III. Bệnh do yếu tố vật lý |
18 |
Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn |
|
19 |
Bệnh giảm áp nghề nghiệp |
|
|
20 |
Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân |
|
|
21 |
Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ |
|
|
22 |
Bệnh phóng xạ nghề nghiệp |
|
|
23 |
Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp |
|
|
IV. Bệnh da nghề nghiệp |
24 |
Bệnh nốt dầu nghề nghiệp |
|
25 |
Bệnh sạm da nghề nghiệp |
|
|
26 |
Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm |
|
|
27 |
Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài |
|
|
28 |
Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su |
|
|
V. Bệnh truyền nhiễm liên quan nghề nghiệp |
29 |
Bệnh Leptospira nghề nghiệp |
|
30 |
Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp |
|
|
31 |
Bệnh lao nghề nghiệp |
|
|
32 |
Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp |
|
|
33 |
Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp |
|
|
VI. Bệnh ung thư, bệnh đặc biệt |
34 |
Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp |
|
35 |
Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (COVID-19) nghề nghiệp |
Theo Bộ Y tế, việc xác định bệnh nghề nghiệp để bổ sung vào danh mục BHXH căn cứ vào mối liên hệ giữa tiếp xúc yếu tố nguy hại với bệnh, tỉ lệ mắc trong nhóm lao động, hoặc các bệnh nghề nghiệp đã được quốc tế công nhận nhưng chưa có nghiên cứu tại Việt Nam.
Việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động được thực hiện tại các cơ sở khám, chữa bệnh có chuyên môn về y học lao động, được cấp phép theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
Nguồn: NLĐO
Trong bối cảnh bệnh lý tim mạch ngày càng trở thành gánh nặng sức khỏe cộng đồng, những câu chuyện hồi sinh không chỉ mang ý nghĩa cá nhân mà còn thắp lên niềm tin cho hàng nghìn người đang chiến đấu từng ngày với bệnh tật. Hành trình của chị Nguyễn Thị Ngọc Trinh, cán bộ Phòng Kế hoạch Tổng hợp – Bệnh viện Tim Hà Nội, là một minh chứng sống động cho sức mạnh của y học, nghị lực con người và những giá trị nhân văn bền vững.